giavangvietnam.vn@gmail.com

Giá Vàng Trang Sức Hôm Nay

Cập nhật gần nhất Đang tải...

Bảng giá vàng

Thương hiệu Loại vàng Mua vào Bán ra Chênh lệch
Nữ trang 99,99%
137,500,000 0
142,000,000 0
4,500,000
Nữ trang 99%
133,594,059 0
140,594,059 0
7,000,000
Nữ trang 75%
96,860,651 0
106,660,651 0
9,800,000
Nữ trang 68%
86,919,656 0
96,719,656 0
9,800,000
Nữ trang 61%
76,978,662 0
86,778,662 0
9,800,000
Nữ trang 58.3%
73,144,279 0
82,944,279 0
9,800,000
Nữ trang 41.7%
49,569,921 0
59,369,921 0
9,800,000
Trang sức Rồng Thăng Long 9999
138,200,000 1,100,000
142,200,000 100,000
4,000,000
Trang sức Rồng Thăng Long 999
138,000,000 1,100,000
142,000,000 100,000
4,000,000
Vàng 24K DOJI
138,500,000 500,000
141,500,000 500,000
3,000,000
Vàng nữ trang 999.9 PNJ
136,500,000 -500,000
141,500,000 -500,000
5,000,000
Vàng nữ trang 999 PNJ
136,360,000 -500,000
141,360,000 -500,000
5,000,000
Vàng nữ trang 9920 PNJ
134,170,000 -490,000
140,370,000 -490,000
6,200,000
Vàng nữ trang 99 PNJ
133,890,000 -490,000
140,090,000 -490,000
6,200,000
Vàng 916 (22K)
123,410,000 -460,000
129,610,000 -460,000
6,200,000
Vàng 750 (18K)
96,230,000 -370,000
106,130,000 -370,000
9,900,000
Vàng 680 (16.3K)
86,320,000 -340,000
96,220,000 -340,000
9,900,000
Vàng 650 (15.6K)
82,080,000 -320,000
91,980,000 -320,000
9,900,000
Vàng 610 (14.6K)
76,420,000 -300,000
86,320,000 -300,000
9,900,000
Vàng 585 (14K)
72,880,000 -290,000
82,780,000 -290,000
9,900,000
Vàng 416 (10K)
48,960,000 -210,000
58,860,000 -210,000
9,900,000
Vàng 375 (9K)
43,160,000 -190,000
53,060,000 -190,000
9,900,000
Vàng 333 (8K)
37,220,000 -170,000
47,120,000 -170,000
9,900,000
Vàng nữ trang 999.9 BTMH
138,300,000 1,200,000
142,300,000 200,000
4,000,000
Vàng nữ trang 99.9 BTMH
138,200,000 1,200,000
142,200,000 200,000
4,000,000
Vàng trang sức 999.9 Phú Quý
136,500,000 0
141,500,000 0
5,000,000
Vàng trang sức 999 Phú Quý
136,400,000 0
141,400,000 0
5,000,000
Vàng trang sức 99 Phú Quý
135,135,000 0
140,085,000 0
4,950,000
Vàng trang sức 98 Phú Quý
133,770,000 0
138,670,000 0
4,900,000
Vàng 999 Mi Hồng
141,700,000 200,000
143,200,000 200,000
1,500,000
Vàng 985 Mi Hồng
130,500,000 500,000
132,500,000 500,000
2,000,000
Vàng 980 Mi Hồng
129,700,000 500,000
131,700,000 500,000
2,000,000
Vàng 750 Mi Hồng
95,000,000 500,000
98,000,000 500,000
3,000,000
Vàng 680 Mi Hồng
83,500,000 500,000
86,500,000 500,000
3,000,000
Vàng 610 Mi Hồng
80,500,000 500,000
83,500,000 500,000
3,000,000
Vàng ta Ngọc Thẩm
131,000,000 0
135,000,000 0
4,000,000
Vàng 18K Ngọc Thẩm
97,850,000 0
103,350,000 0
5,500,000

Tin tức giá vàng

Giá vàng nhẫn trơn, vàng miếng sáng 3/7 tiếp tục tăng mạnh

Giá vàng trong nước bứt phá mạnh trong sáng nay khi các doanh nghiệp đồng loạt tăng giá từ 3 – 3,2 triệu đồng/lượng so với cuối phiên trước, đưa giá vàng miếng vượt mốc 151 triệu đồng/lượng chỉ sau ít phút giao dịch. Đà tăng diễn ra trong bối cảnh giá vàng thế giới tiếp tục phục hồi nhờ kỳ vọng Fed sẽ bớt cứng rắn hơn sau loạt dữ liệu kinh tế Mỹ kém khả quan. Giá vàng trong nước tiếp tục tăng mạnh trong sáng nay khi các doanh nghiệp đồng loạt điều chỉnh tăng khoảng 3 – 3,2 triệu đồng/lượng ngay đầu phiên giao dịch, đưa

Sáng 19/6: Giá vàng nhẫn trơn, vàng miếng lao dốc

Cập nhật mới nhất, giá vàng tiếp tục lao dốc, “bốc hơi” tổng cộng 4 – 4,5 triệu đồng/lượng. Tại Công ty SJC, giá vàng miếng giảm 4,5 triệu đồng/lượng chiều mua và 4 triệu đồng/lượng chiều bán xuống còn 144,3 – 147,3 triệu đồng/lượng. Giá vàng nhẫn là 144,7 – 147,7 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh mạnh xuống 144,5 – 147,5 triệu đồng/lượng. DOJI niêm yết giá vàng SJC và vàng nhẫn trơn 9999 cùng một mức 144,8 – 147,8 triệu đồng/lượng. So với hôm qua, giá vàng miếng tại đây đã giảm 4 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 3,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra.

Giá vàng miếng, vàng nhẫn trơn sáng ngày 18/6

Giá vàng trên thị trường quốc tế vừa đột ngột giảm mạnh sau động thái mới của FED. Đầu giờ sáng ngày 18/6 tại Công ty SJC, giá vàng miếng được niêm yết 148,8 – 151,3 triệu đồng/lượng. Giá vàng nhẫn ở mức 148,7 – 151,2 triệu đồng/lượng. Tương tự tại DOJI, giá vàng miếng được áp dụng 148,8 – 151,3 triệu đồng/lượng. Vàng nhẫn trơn 9999 là 149,0 – 151,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết vàng miếng và vàng nhẫn trơn với giá lần lượt là 148,8 – 151,3 triệu đồng/lượng và 148,3 – 151,3 triệu đồng/lượng. Trước đó, trong ngày 17/6, giá vàng tăng 300

Giá vàng nhẫn trơn, vàng miếng sáng ngày 17/6

Hiện chênh lệch giá vàng giữa các doanh nghiệp chỉ khoảng 500 nghìn đồng/lượng. Đầu giờ sáng ngày 17/6 tại Công ty SJC, giá vàng miếng được niêm yết 149,5 – 151,5 triệu đồng/lượng. Giá vàng nhẫn trơn là 149,4 – 151,4 triệu đồng/lượng. Tương tự tại DOJI, giá vàng miếng 149,5 – 151,5 triệu đồng/lượng. Vàng nhẫn trơn là 150,0 – 152,0 triệu đồng/lượng. Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng và vàng nhẫn được niêm yết ở cùng một mức 149,0 – 151,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải áp dụng giá vàng miếng là 149,5-151,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn ở mức 148,7 – 151,7

Giá vàng nhẫn, vàng miếng sáng nay 16/6

Giá bán ra vàng nhẫn và vàng miếng hôm nay duy trì trên mốc 150 triệu đồng/lượng, phục hồi khoảng 14 triệu đồng/lượng so với đáy tuần trước. Đầu giờ sáng ngày 16/6 tại Công ty SJC, giá vàng miếng được niêm yết 148,0 – 150,5 triệu đồng/lượng. Giá vàng nhẫn ở mức 147,9 – 150,4 triệu đồng/lượng. Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng và vàng nhẫn trơn đều được niêm yết 148,0 – 150,5 triệu đồng/lượng. Tại DOJI, giá vàng miếng ở mức 148,0 – 150,5 triệu đồng/lượng. Giá vàng nhẫn cao hơn, ở mức 148,5 – 151,0 triệu đồng/lượng. Tại PNJ, giá vàng miếng cũng là

Giá vàng nhẫn trơn, vàng miếng sáng ngày 15/6 tăng vọt

Sau khi lao dốc xuống đáy 136 triệu đồng/lượng trong tuần trước, giá vàng đã đảo chiều hồi phục đáng kể. Cập nhật lúc 9h15, giá vàng tiếp tục tăng thêm 1 triệu đồng/lượng. Theo đó, mức tăng kể từ khi mở cửa đến thời điểm này là 3,5 – 4 triệu đồng/lượng. Cụ thể tại Công ty SJC, giá vàng miếng được niêm yết 148,0 – 150,5 triệu đồng/lượng, tăng 4 triệu đồng/lượng chiều mua và 3,5 triệu đồng/lượng chiều bán. Giá vàng nhẫn trơn cũng được nâng lên 147,9 – 150,5 triệu đồng/lượng. Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ hiện ở mức 147,5

Chỉ số chứng khoán
VNINDEX
1,744.81
-0.81%
Dow Jones
51,521.28
+0.49%
Nasdaq Composite
27,599.79
+0.45%
S&P 500
7,818.93
+0.58%
Giá xăng dầu
Xăng RON92
26.56
0.00%
Dầu DO
31.11
0.00%
Dầu thô (WTI)
90.07
+0.70%
Tỷ giá ngoại tệ
USD/VND
25,989.00
0.00%
EUR/VND
29,160.00
-0.32%
JPY/VND
163.60
-0.22%
AUD/VND
18,133.05
-0.07%
Lãi suất ngân hàng
MBBank
4.85%
Vietcombank
5.90%
VietinBank
5.90%
BIDV
5.90%