-
- Newsletter
Dữ liệu lãi suất tiền gửi ngân hàng được cập nhật lúc 4:00:33, 08/06/2026
Lãi suất %/năm
| Ngân hàng | Không kỳ hạn | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng | 13 tháng | 18 tháng | 24 tháng | 36 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Vietcombank
|
0,1% | 2,1% | 2,4% | 3,5% | 3,5% | 5,9% | - | - | 6% | 5,3% |
VietinBank
|
0,1% | 2,1% | 2,4% | 3,5% | 3,5% | 5,9% | - | 5,9% | 6% | 6% |
BIDV
|
0,1% | 2,1% | 2,4% | 3,5% | 3,5% | 5,9% | 5,9% | 5,9% | 6% | 6% |
Agribank
|
0,2% | 2,6% | 2,9% | 4% | 4% | 5,9% | 5,9% | 5,9% | 6% | - |
MBBank
|
0,1% | 3,2% | 3,6% | 4,2% | 4,2% | 4,85% | 4,85% | 4,85% | 5,7% | 5,7% |
VPBank
|
- | 4,75% | - | 6,4% | - | 6,6% | - | - | 6,2% | - |
VIB
|
- | 4,75% | 4,75% | 5,7% | 5,8% | 7% | - | 5,9% | 6% | 6% |
TPBank
|
- | 4,2% | 4,2% | 5,5% | - | - | - | 5,9% | - | 6% |
OCB
|
0% | 4,75% | 4,75% | 6,4% | 6,4% | 6,7% | 6,4% | 6,6% | 6,8% | 7% |
MSB
|
- | 4,5% | 4,5% | 6,1% | 6,1% | 6,5% | 6,3% | 6,3% | 6,3% | 5,8% |
Bắc Á Bank
|
0,5% | 4,55% | 4,55% | 6,85% | 6,85% | 6,9% | 6,75% | 6,75% | 6,75% | 6,75% |
PG Bank
|
- | 4,75% | 4,75% | 6,6% | 6,6% | 6,7% | 6,7% | 6,8% | 6,8% | 6,8% |
Viet Capital Bank
|
- | 4,75% | 4,75% | 6,45% | 6,45% | 6,65% | - | 6,45% | 6,45% | 6,45% |
Saigonbank
|
0,1% | 4,75% | 4,75% | 6,4% | 6,2% | 6,7% | 7,9% | 6,5% | 6% | 6,1% |
Bảo Việt Bank
|
0,3% | 3,9% | 4,2% | 5,5% | 5,55% | 5,8% | 5,8% | 5,8% | 5,8% | 5,8% |
GPBank
|
0,5% | 3,45% | 3,55% | 4,9% | 5% | 5,2% | 5,2% | 5,2% | 5,2% | 5,2% |
Ocean Bank
|
0,5% | 4% | 4,3% | 5,3% | 5,4% | 5,7% | 5,7% | 6,1% | 6,1% | 6,1% |
PVcomBank
|
- | 3% | 3,3% | 4,2% | 4,4% | 9% | 9% | 5,3% | 5,3% | 5,3% |
SCB
|
0,01% | 1,6% | 1,9% | 2,9% | 2,9% | 3,7% | - | 3,9% | 3,9% | 3,9% |
SeABank
|
- | 2,95% | 3,45% | 3,75% | 3,95% | 4,5% | - | 5,45% | 5,45% | 5,45% |
Lãi suất ngân hàng là tỷ lệ phần trăm mà ngân hàng trả cho người gửi tiền hoặc tính phí đối với khoản vay. Có hai loại chính là lãi suất tiết kiệm (gửi tiền) và lãi suất vay vốn.
Lãi suất tiết kiệm là mức lãi mà ngân hàng trả cho người gửi tiền. Lãi suất vay là mức lãi mà người vay phải trả cho ngân hàng. Lãi suất vay thường cao hơn lãi suất tiết kiệm.
Hiện tại, lãi suất vay mua nhà dao động khoảng 8% – 12%/năm tùy theo ngân hàng và chính sách ưu đãi. Một số ngân hàng có chương trình hỗ trợ lãi suất thấp hơn trong 6-12 tháng đầu.
Có. Lãi suất ngân hàng có thể thay đổi theo chính sách điều hành lãi suất của Ngân hàng Nhà nước và điều kiện thị trường. Vì vậy, nên theo dõi thường xuyên.
Nhiều ngân hàng áp dụng lãi suất ưu đãi hơn cho gửi tiết kiệm online so với tại quầy. Tuy nhiên, bạn cần đảm bảo ứng dụng/ngân hàng uy tín và kiểm tra kỹ điều kiện rút tiền.